Chữ ký số token được sử dụng trong những trường hợp nào?

Chữ ký số ra đời là một trong những bước ngoặt của giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay, tác động đến nhiều lĩnh vực trong cuộc sống. Thông thường, chữ ký số token được sử dụng để nộp thuế điện tử, nộp bảo hiểm xã hội. Ngoài việc quan tâm hóa đơn điện tử như thế nào là hợp lệ, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cần những gì, các trường hợp được sử dụng chữ ký số cũng là một trong những vấn đề mà kế toán cần lưu ý. Trong phạm vi bài viết này, những trường hợp được sử dụng chữ ký số token theo đúng quy định sẽ được gửi đến quý bạn đọc.

Trước hết, chúng ta cần hiểu một cách sơ lược nhất về chữ ký số. Theo quy định, chữ ký số là một trong những dạng chữ ký điện tử được tạo ra bởi sự biến đổi thông điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã không đối xứng. Khi đó, thông điệp dữ liệu ban đầu và khóa công khai của người ký có thể được xác định.

Một trong rất nhiều công dụng của chữ ký số mà doanh nghiệp có thể thực hiện giao dịch điện tử là một trong những ứng dụng để giao dịch với các cơ quan, tổ chức của nhà nước để thực hiện thủ tục hành chính như đăng ký thành lập doanh nghiệp, kê khai và nộp thuế điện tử, kê khai và đóng bảo hiểm xã hội,… mà không phải đến trực tiếp cơ quan nhà nước. Do đó DN có thể tiết kiệm thời gian, công sức, tiền bạc, thủ tục đơn giản, nhanh chóng.

chữ ký số token

Cá nhân, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có thể dùng chữ ký số như trong những công cụ bảo mật các email của mình để thực hiện việc trao đổi các thông tin, giấy tờ nhanh chóng, an toàn.

Doanh nghiệp có thể tiến hành giao dịch với đối tác mà các bên không cần phải trực tiếp gặp mặt trao đổi công việc, đầu tư chứng khoán, mua bán hàng hóa hoặc chuyển các hồ sơ giấy mà không phải lo sợ giả danh hoặc mất cắp mà chỉ cần giao dịch trực tuyến thì mức độ bảo mật và an ninh cũng cao hơn.

Chữ ký số token được sử dụng thay cho chữ ký thông thường trong tất cả các trường hợp giao dịch điện tử và luôn bảo đảm tính pháp lý tương đương theo quy định của luật giao dịch điện tử như khi ký kết hợp đồng của các cá nhân, cơ quan tổ chức.

1. Một số trường hợp được ký số đối với văn bản điện tử:

– Văn bản điện tử phải có đủ chữ ký số của cá nhân hoặc tổ chức có trách nhiệm ký văn bản điện tử theo quy định.

– Văn bản điện tử được ký bởi chữ ký số của cá nhân có giá trị như văn bản giấy được ký tay bởi cá nhân đó; Văn bản điện tử được ký bởi chữ ký số của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu có giá trị như văn bản giấy được ký tay bởi người có thẩm quyền đó và được đóng dấu.

– Văn bản điện tử được số hóa từ văn bản giấy đã ký, đóng dấu được ký số bởi chữ ký số của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản có giá trị như văn bản giấy đã ký, đóng dấu khi chưa số hóa.

Cần những điều kiện gì để thực hiện báo cáo thuế qua mạng 

DN phát hành hóa đơn điện tử sau bao lâu thì được sử dụng?

2. Ký qua cổng thông tin điện tử.

– Văn bản điện tử tự động gửi ra bên ngoài được ký bởi chữ ký số của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

– Đối với một văn bản điện tử gửi đến cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị mà có yêu cầu ký số bởi chữ ký số chuyên dùng của Tổng cục Thuế thì cá nhân, tổ chức gửi văn bản phải ký số bằng chữ ký số chuyên dùng của cá nhân hoặc của cơ quan, tổ chức.

– Trường hợp văn bản điện tử gửi cho cá nhân, tổ chức không thuộc hệ thống chính trị mà có yêu cầu ký số bởi chữ ký số công cộng của Tổng cục Thuế thì cá nhân, tổ chức gửi văn bản phải thực hiện ký số bằng chữ ký số của cá nhân hoặc của cơ quan, tổ chức.
 

Rate this post
Bookmark and Share